no comments

Hóa Giải Vận Trong Phong Thủy Nhờ Hiểu Sâu Những Điều Sau

115 total views, 1 views today

Hôm nay, cổng thông tin của chúng tôi xin giới thiệu đến bạn cách hóa giải vận trong phong thủy mà bạn nên biết. Cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé!

1. Hóa giải vận trong phong thủy- phản phục ngâm

Hai sao 5 (Ngũ-hoàng) của tọa và/hay hướng nhập Trung-cung, khi bày bố thuận là phục ngâm, nghị ch là phản ngâm. Chỉ cần phạ m vào phãn ngâm hay phục ngâm là cũng đủ khó tránh tai họa. Như trong vận 1 có tọa Tý hướng Ngọ hay tọa Quý hướng Ðinh. Nếu gặp vừa phản ngâm vừa phục ngâm thì tai họa vô cùng.

Gặp sao Ngũ-hoàng đi nghị ch mà lệnh tinh không đáo sơ n hay đáo hướng thì gọi là Xuyên Tâm Sát nhưng nếu lệnh tinh đương vượng thì không kỵ. Nế u gặp toàn cuộc đượ c Phụ Mẫu Tam Ban Quái tức là Tam ban xảo quái thì hung sẻ biến thành cát. Và trường hợp phản ngâm, phục ngâm tác hại không nhiều ở đầu hướng, nếu phương vị của nó có Loan-đầu hợp cách thì cũng có khả năng hóa giải.

Ngoài ra còn một loại Phản ngâm, Phục ngâm khác là :

Hướng tinh phạm phản ngâm.

Hướng tinh phạm phục ngâm.

Cửu cung có phạm phản ngâm và phục ngâm thì không thể đoán là hung được mà phản phối hợp với các điều kiện thất vượng của đương vận mà đoán.

2. Hóa giải vận trong phong thủy- Nhập tù

Lệnh tinh (sao đương vận) của hướng nhập Trung-cung thì suy bại, gọi là nhập tù. Có 2 loại nhập tù:Tù đắc vãng: Như vận 1 nhập hướng Tuấ t, vận tinh Nhị đáo hướng (số của Vận ở cung hướng Tây-bắ c là 2) như vậy 2 nhậ p Hướng ở Trung-cung. Ðến vận 2 thì lệnh tinh là 2 nên số của Hướng ở Trung-cung là 2 là tù đắc vãng.

Tù bất vãng: Lệnh-tinh của hướng nhập Trung-cung mà ở phương có Hướng có Ngũ-hoàng ở của dương trạch (nhà cửa) có cửa và đường xá hay của âm trạch (mồ mả ) có thủy thì không bị tù. Trường hợp vận 5, Ngũ hoàng nhập Trung-cung thì cũng không là tù.

Như vậy, nếu có thủy ở phương có Hướng có Ngũ-hoàng thì có thể hóa giải được tù.

Theo bài Tòng sư tùy bút của ông Khương-Diêu in trong Thẩm Thị Huyề n-không học ( ấn bãn 2003), thì nếu phương vị hướng thấy thủy phóng quang thì hóa giải được tù (cuối trang 599 qua đầu trang 600).

Lệnh-tinh của các vận 2, 4, 6, 8 nhập Trung-cung mà nếu Trung-cung trống trải (Minh-đường) thì Trung-cung có thể luận là hư thủy (trong các vận khác thì Trung-cung trống trải lại luận là nhà thay vì là hư thủy). Mà hướng tinh nhập thủy cho nên tù mà không tù.

Như vậy, tôi nghĩ rằ ng nế u Trung-cung của nhà tuy rằng không trống trải nhưng nếu có thể để thủy thì sẻ hóa giải được tù và như vậy cũng có thể hóa giải được tù trong tất cả các vận.

==> Nội thất cổ điển châu âu là xu hướng kiến trúc mới, việc bố trí phong thủy cũng không phải đơn giản, bạn đang băn khoăn? Nên tìm hiểu thử ngay!

3. Hóa giải vận trong phong thủy- Thần sát

Thái tuế: còn gọi là sao Tuế-thần hay Thái-âm. Vị trí của sao Thái-tuế thay đổi mổi năm âm lịch. Ðịa chi của mổi năm định vị trí c ủa Thái -tuế như năm Tý thì Thái-tuế đóng ở sơn Tý tức là ở cung Bắc, năm Thìn thì Thái-tuế đóng ở sơn Thìn tức là ở cung Ðông-nam.

Sao Thái-tuế đóng nơ i nào làm tăng dương khí ở nơi đó lên cực mạnh, không phân biệt cát hung. Ðiều này tạo ra các ảnh hưỡng sau đây:

Vì là nơi dương khí cực mạnh nên cung này nên là ở phương tọa chứ không nên ở phương hướng.

Trong phạm vi khí trường đang mạnh thì các hoạt động mạnh như động thổ (đào đất), máy móc vận chuyễn mạnh, ống phun khói lớn của nhà máy … làm cho dòng khí lưu chuyễn mạnh thêm. Vì vậy mà phương vị Thái-tuế th ường nên tĩnh, không nên động (vấn đề nên tĩ nh hay động theo sách vở này có lẻ còn phải xét lại vì khi Thái-tuế ở nơi vượng thì càng động thì lẻ ra phải càng vượng trừ phi khí quá mạnh tạo ra ảnh hưỡng xấu).

Niên canh xung Thái -tuế: là Thái-tuế xung khắc vớ i năm sinh của chủ nhà. Thí dụ người sinh năm Dần thì niên canh Thái-tuế của người đó là Dần. Dần lại tương xung với Thân nên gặp nă m Thân, tức là năm “niên canh xung Thái- tuế” thì người này phải tránh hành động tại 2 cung Dần, Thân để tránh khỏi bị trắc trở.

Không nên mở cửa theo hướng của năm sinh để tránh không xung phạm Thái-tuế. Thí dụ người tuổi Sửu không mở cửa theo hướng Sửu.

Thái-tuế ở nơi nào thì nơi xấu lại xấu hơn, nơi tốt lại tốt hơn. Như nhà là vượng sơn vượng hướng thì khi Thái tuế đến phương vượng thì vượng càng thêm vượng.

Có 2 loại Thái-tuế là Thái-tuế địa bàn và Thái-tuế phi tinh:

Thái-tuế địa bàn là Thái-tuế tính dựa theo các sơn về địa chi trong địa bàn. Tùy theo địa chi của mổi năm mà suy ra cung (ph ương vị) Thái-tuế phi tinh của năm đó như năm Tý thì Thái-tuế ở phương vị của sơn Tý trên địa bàn. Như vậy, Thái-tuế địa bàn xoay theo vòng tròn xung quanh Trung-cung.

Thái-tuế phi tinh là Thái-tuế đi theo sao Nhất-bạch về năm (Niên) tức là khi định vị trí cửu tinh theo năm (niên bàn) thì sao Thái-tuế phi tinh ở cùng một cung với sao Nhất- bạch. Như vậy, Thái-tuế phi tinh đổi vị trí dựa theo bộ vị Lường-Thiên-Xích.

Sau đây là hình vẻ tóm lược sự xung khắc của các địa chi.

Trong hình này, các lằn:ngang màu xanh lá cây n ối liền 2 địa chi hợp nhau. Màu xanh lá cây là Hợp. Mổi cập có tính chất Ngũ-hành riêng như cập Tý Sửu thuộc hành Thủy.

Đỏ đi qua tâm nối liền 2 địa chi xung nhau. Màu đỏ là Xung.

Dọc màu tím nối liền 2 địa chi hại nhau. Ðịa chi gốc hại địa chi ngọn nơi mủi tên. Màu tím là Hại.

Xanh dương nối liền từng nhóm 3 địa chi hợp nhaư. Tam giác xanh dương là Tam hợ p. M ổi bộ tam hợp lại có tính Ngũ-hành riêng như bộ Tam-hợp Thân, Tý, Thìn thuộc về hình Thủy.

Đen nối giửa Tý Mảo là Nhị Hình.

Hình chử nhựt xung quanh 4 chi Thìn Ngọ Dậu Hợi là Tự Hình.

Vòng tròn màu vàng quanh Tỵ Thân Dần là Tam Ðặc Chế Hình.

Vòng tròn màu hồng quanh Tuất Sửu Mùi là Tam Vô Ân Hình.

Các địa chi màu đỏ thuộc dương, màu đen thuộc âm. Mổi địa chi cũng có Ngủ-hành riêng như Tý thuộc hành Thủy. Ngoài ra, Mổi địa chi còn tượng trưng cho mổi tháng và gìờ trong mổi ngày.

Tuế phá: cung đối vớ i Thái-tuế địa bàn là cung của Tuế-phá. Phương Thái-tuế tới là phương vị có khí dương cực mạnh, ngược lại phương vị có Tuế-phá đến là nơi có khí âm cực mạnh. Ðây là 2 cung âm dương đối lập, tương khắc, tương xung. Như vậy khi các cung này ở trong vị trí tốt thì rất tốt mà trái lại thì rất xấu.

Các ngày Tuế-phá cũng được tính theo như thí dụ sau đây: Năm Tý, Thái-tuế địa bàn ở phương Tý thì Tuế -phá ở phương ngược lại là phương Ngọ nên các ngày Ngọ như Giáp Ngọ, Bính Ngọ… đều là ngày Tuế-phá có khí âm cực mạnh. Do đó khi phạm vào thì dể gặp tai họa nhứt là người tuổi Tý.

4. Hóa giải vận trong phong thủy- Tam sát

Tam sát là 3 sao có sát khí là Tuế-sát, Kiế p-sát và Tai-sát. Tam- sát có 3 loại là Niên Tam-sát, Nguyệt Tam-sát và Nhật Tam-sát hay nói cách khác là Tam-sát của năm, tháng và ngày.

Tam-sát là sát ở các cung sau đây:

Năm Thân, Tý, Thìn (hay tháng 7, 11, 3 ta) sát ở 3 phương Tỵ, Ngọ và Mùi tức phương Nam.

Năm Dần, Ngọ, Tuất (hay tháng 1, 5, 9 ta) sát ở 3 phương Hợi, Tý, Sửu tức phương Bắc.

Năm Tỵ, Dậu, Sửu (hay tháng 4, 8, 12 ta) sát ở 3 phương Dần, Mão, Thìn tức phương Ðông.

Năm Hợi, Mão, Mùi (hay thánh 10, 2, 6 ta) sát ở 3 phương Thân, Dậu, Tuất tức phương Tây.

Các nơi có Tam-sát đều kỵ động làm tăng năng lực sát. Vì vậy mà cấm động thổ, tu sửa… nhứt là khi Tam-sát ở cung Tọa vì khi đó khí mạnh của hướng xung chiếu thẳng làm phạm xung sát nên tai họa đến liền.

Trên đây là một số thông tin từ chúng tôi về cách hóa giải vận trong phong thủy . Hy vọng những gợi ý trên sẽ phần nào giúp ích được cho bạn.


Hóa Giải Vận Trong Phong Thủy Nhờ Hiểu Sâu Những Điều Sau
5 (100%) 1 vote[s]

Phản Hồi