no comments

Hé Lộ Tác Dụng Của Nguyệt Kiến Và Nhật Kiến Trong Chọn Ngày Khời Công

31 total views, 2 views today

La kinh chia mặt đất thành 24 cung gồm 12 cung thuộc địa chi, 8 cung thuộc thiên can và 4 duy. Chuỗi sao Bắc đẩu lúc chập tối, chỉ vào cung địa chi gọi là “nguyệt kiến”. Bài viết dưới đây nói về tác dụng của nguyệt kiến và nhật kiến mà bạn có thể đang muốn tìm hiểu khi chuẩn bị khởi công xâu dựng 1 công trình

1. Nguyệt kiến

Người ta nói tháng 11 kiến tý, tháng 12 kiến sửu, tháng giêng kiến dần, tháng 2 kiến mão… tháng 10 kiến hợi.

– Tháng giêng kiến dần, tháng 2 kiến mão gọi là dần mộc, mão mộc làm nguyệt kiến. Mộc lâm nguyệt kiến thì mộc vượng, mộc sinh hỏa nên mộc lâm nguyệt kiến thì hỏa tưống, vượng và tướng là sinh khí là tốt, còn các hành khác là hưu, tú là xấu.

– Tháng 3 kiến thìn gọi là thìn thổ lâm nguyệt kiến. Thổ lâm nguyệt kiến thì thổ vượng, thổ sinh kim nên kim tưống, còn các hành khác là hưu là tú xấu.

– Tháng 4 kiến tỵ gọi là tỵ hỏa lâm nguyệt kiến. Tháng 5 kiến ngọ, gọi là ngọ hỏa lâm nguyệt kiến. Hỏa lâm nguyệt kiến thì hỏa vượng, hỏa sinh thổ nên thổ tưống còn các hành khác là hưu tú.

– Tháng 6 kiến mùi gọi là mùi thổ lâm nguyệt kiến. Thổ vượng kim tướng, các hành khác là hưu tú.

– Tháng 7 kiến thân, tháng 8 kiến dậu gọi là thân kim và dậu kim lâm nguyệt kiến. Kim lâm nguyệt kiến thì kim vượng. Kim sinh thủy nên thủy tướng. Còn các hành khác là hưu tú.

– Tháng 9 kiến tuất, gọi là tuất thổ, lâm nguyệt kiến, thổ vượng kim tướng, các hành khác là hưu tú.

– Tháng 10 kiến hợi, tháng một kiến tý, gọi là hợi thủy và tý thủy vượng, thủy sinh mộc nên mộc tưóng còn các hành khác là hưu tú.

– Tháng chạp kiến sửu gọi là sửu thổ lâm nguyệt kiến. Thổ vượng kim tướng. Còn các hành khác là hưu tú.

>>> Xem ngay: Những lưu ý cần phải nhớ khi xây dựng khu vườn thôn quê hợp phong thủy.

2. Tác dụng của nguyệt kiến 

Nguyệt kiến nắm quyền tất cả 30 ngày của tháng. Nguyệt kiến quyết định cát hung chính của các quẻ và các hào trong quẻ. Nó trợ giúp quẻ và các hào được sinh vượng hoặc làm suy yếu các quẻ và các hào.

Nó hợp với hào thì tốt, xung với hào thì xấu. Nguyệt kiến nhập quẻ động làm nguyên thần thì tốt, động mà làm kỵ thần thì xấu. Nguyệt kiến không nhập quẻ thì ứng nghiệm chậm, nhập quẻ thi ứng nghiệm nhanh.

Một tháng có 30 ngày từ ngày 1 đến ngày 30, nhật kiến tính bằng ngày can chi mà không tính bằng ngày theo số được, nhật kiến tính địa chi là chủ yếu, chỉ tiêu cụ thể của nhật kiến là hành của địa chi của ngày.

Ngày khởi công xây dựng cũng có nhật kiến gặp trường sinh, đế vương, tử mộ tuyệt đối vái quẻ như tháng khởi công gặp nguyệt kiến, trường sinh, đế vương, mộ tuyệt.

3. So sánh giữa nguyệt kiến và nhật kiến

Nguyệt kiến là quyết định trạng thái sinh vượng hưu tú của quẻ, kiểm soát 6 hào.

Nhật kiến là chủ thể của 6 hào là lệnh cửa 1 ngày, nắm quyền sình sát ngày đó, ngang quyền với nguyệt kiến.

Quẻ vượng tức là quẻ gặp nguyệt kiến, nếu được nhật kiến thì vượng thêm. Quẻ hưu tú tức là nguyệt kiến xung khắc vói quẻ mà được nhật kiến thì được biến nguy khốn thành vô hại, ngược lại bị nhật thìn xung khắc hình hại thì càng xấu thêm. Hào, quẻ vượng mà gặp nhật thìn xung khắc là không có lợi.

Hào gặp nguyệt kiến, nếu gặp nhật thìn xung khắc thì không bị hại. Hào hưu tú suy nhược mà gặp nhật kiến thì có thể được sinh, hợp, phù ngang hoà.

Hào gặp nhật kiến bị nguyệt xung khắc cũng không bị tổn thương, bị hào động khắc cũng không bị hại, bị hoá khắc trở lại cũng không bị hoạ, nhưng phải xem kỹ mức độ xung khắc. Nếu gặp nhật nguyệt sinh khắc thì phải có hào động sinh phù.

Quyền của nguyệt không thể bị xung tan. Nếu nguyệt khắc nhật sinh là gặp phù trợ thì vượng. Nếu nguyệt sinh nhật khắc mà gặp khắc hại thì càng suy.

Trên đây là tác dụng của nguyệt kiến và nhật kiến trong chọn ngày khởi công mà bạn có thể tham khảo. Tuy nhiên khi làm việc hệ trọng bạn nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực này.

Đánh Giá

Phản Hồi